Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Đề kiểm tra 1 tiết lần 1 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
Silic dioxit không tan được trong dung dịch nào sau đây?
Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào sai?
Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO không khử được các oxit trong nhóm nào sau đây?
Hấp thụ hoàn toàn 2.24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0.25 mol Ca(OH)2. Sản phẩm muối thu được sau phản ứng gồm
Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để loại bỏ HCl và hơi nước ra khỏi hỗn hợp ta dùng
Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
Hấp thụ hoàn toàn 3.36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
Cho V lít (đktc) CO2 tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Vậy thể tích V của CO2 là
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhấtcủa hợp chất hữu cơ?
Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
2 chất CH3COOH vaˋ CH2=CHCH2COOH giống nhau về
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
(1). Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
(2). Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
(3). Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
(4). Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
(5). Dễ bay hơi, khó cháy.
(6). Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là
Tên gọi của CH2=C(CH2)CH2−CH3 là
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau.
Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ có C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2, thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn khí Y qua bình đựng H2SO4 đặc dư, còn lại 80 ml khí Z. Biết thể tích các khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là
Đốt cháy hoàn toàn 9.3 gam hợp chất hữu cơ A, dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đậm đặc và bình 2 là dung dịch nước vôi trong. Khi đó, bình 1 tăng 6.3 gam và ở bình 2 ta thu được 20 gam kết tủa. Nếu đun nóng bình 2 thì xuất hiện thêm 20 gam kết tủa nữa. Mặt khác, khi xử lý 1.86 gam A bằng phương pháp Kjeldahl thì người ta thu được 0.34 gam khí NH3. Biết khi hóa hơi 1.86 gam A thu được thể tích bằng thể tích của 0.32 gam khí CH4 trong cùng điều kiện. Tìm công thức phân tử của A.
Bài 1:
Hợp chất hữu cơ X ( C, H, O, N) có công thức trùng với công thức đơn giản nhất, đốt cháy hoàn toàn 7.5 gam X, thu được 4.48 lít CO2; 1.12 lít N2 (các khí đều đo ở đktc) và 4.5 gam H2O. Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X.
Bài 2:
Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 vaˋ NaHCO3, cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu.