Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Đề tham khảo số 4 SVIP
Đọc văn bản sau:
CỔ TÍCH
Bà cụ kẹo ốm một trận. Bà sống được nhờ mấy lọ kẹo và chum nước lã. Hồi sức, bà bần thần như người mất trí, lang thang ăn mày đường phố. Xưa kia mẹ góa con côi. Bà xệp dưới gốc cột đèn góc phố ven đô, bày bán những lọ kẹo bột, kẹo vừng... mà nuôi đủ ba mẹ con.
Giữa trưa hè nắng đổ lửa. Vai đeo bị cói. Bà cụ ràng rạc chạy nắng. Đến gốc đa vệ đê, bà bất chợt gặp một chị cứng tuổi ngồi nghỉ với gánh cỏ đầy. Chị ới bà lại, bẻ đôi nắm cơm mời ăn. Hai con người cô đơn tìm thấy nhau trong cảnh ngộ chung. Chị rước bà theo.
Nhà chị cỏ bò, một túp lều thưng vách cót, phủ mái giấy dầu, đứng tựa chân tòa nhà ba tầng nghễu nghện. Từ rày có mẹ, có con. Tối xuống, bên ngọn đèn hạt đỗ, nho nhỏ câu nói, tiếng cười. Chị cỏ bò – tên người phố đặt cho – cắt cỏ thuê cho mấy anh xe bò. Thêm bà cụ, bớt bát cơm mà vui, cái vui ấm áp mới ghé thăm lều chị. Chị quý bà như mẹ, bà thương chị như con.
Ông trời chơi khăm kẻ khó. Cái nghề cỏ rả bọt bèo ai thèm đếm xỉa mà cũng yểu. Mấy anh chủ nhỏ đua đòi, hùn vốn tậu cái công nông. Ngồi lái cơ giới bành bạch, phì phèo điếu thuốc oách hơn xe bò kéo. Mất nghề, chị cỏ bò đành lân la, van vỉ việc vặt hàng phố.
Mùa đông rét mướt đang về. Rét mướt ác với kẻ nghèo. Từng cơn, từng cơn gió bấc ào ào lùa qua vách cót mỏng. Những hạt sương sa đồm độp gõ buốt xuống mái giấy dầu. Trong đêm tê cóng, hai tấm thân gầy ôm nhau, ủ ấm hơi thở hôi hôi cho nhau dưới tấm chăn chiên lỗ chỗ. Biết mình chẳng qua khỏi đêm nay, bà lão lào phào vào tai cô gái muộn mằn:
– Nhỡ mẹ có đi, con nhớ thay sống áo cho mẹ nhé!
Đoạn, mếu máo:
– Con ơi, mẹ thương con lắm! Cầu trời con sống sung sướng...
Chị cỏ bò thổn thức. Chị chỉ biết cuống quýt hai bàn tay xoa xoa, nắn nắn tấm thân già nguội giá.
Sớm mai, bà cụ đã mất. Chị con nuôi nấu lên nồi lá thơm, lau thi thể mẹ, tìm trong bị một bộ quần áo lành lặn. Ở cái chéo áo lụa màu gụ, có một nút gút hình củ ấu. Chị gỡ nút buộc. Tuột ra, lăn lóc, năm sáu khâu nhẫn, vàng chóe.
Chị cỏ bò sụp xuống, tức tưởi: "...Mẹ ơi...!"
(Lê Văn Nguyên, Trích “108 truyện hay cực ngắn”, nhiều tác giả, NXB Phụ nữ, 2003, tr107-109)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể của truyện.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm trong truyện những chi tiết miêu tả hoàn cảnh của bà cụ và chị cỏ bò sau khi đã trở thành mẹ con và đùm bọc lấy nhau.
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của truyện.
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét về tác dụng của cách dùng từ ngữ trong đoạn văn sau.
Rét mướt ác với kẻ nghèo. Từng cơn, từng cơn gió bấc ào ào lùa qua vách cót mỏng. Những hạt sương sa đồm độp gõ buốt xuống mái giấy dầu.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung của truyện, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của tình người trong cuộc sống.
Hướng dẫn giải:
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0,5 điểm) Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Câu 2 (0,5 điểm) Những chi tiết miêu tả hoàn cảnh của bà cụ và chị cỏ bò sau khi đã trở thành mẹ con và đùm bọc lấy nhau:
+ Họ sống trong một túp lều thưng vách cót.
+ Họ sống hòa thuận: Tối xuống, bên ngọn đèn hạt đỗ, nho nhỏ câu nói, tiếng cười.
+ Hai mẹ con đùm bọc lấy nhau: Thêm bà cụ, bớt bát cơm mà vui, cái vui ấm áp mới ghé thăm lều chị. … Trong đêm tê cóng, hai tấm thân gầy ôm nhau, ủ ấm hơi thở hôi hôi cho nhau dưới tấm chăn chiên lỗ chỗ.
+ Hoàn cảnh khó khăn: Từng cơn, từng cơn gió bấc ào ào lùa qua vách cót mỏng.
+ …
(Học sinh nêu được tối thiểu 03 chi tiết)
Câu 3 (1,0 điểm) Chủ đề của truyện: Ca ngợi tình người ấm áp giữa những con người nghèo khổ, dù trong hoàn cảnh khó khăn vẫn sẵn sàng san sẻ, cùng nhau vượt qua nghịch cảnh. Tác giả cũng bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc với những phận đời nghèo khó, bấp bênh trong xã hội.
Câu 4 (1,0 điểm) Nhận xét về tác dụng của cách dùng từ ngữ trong đoạn văn.
– Sử dụng từ ngữ tạo nên biện pháp tu từ nhân hóa “Rét mướt ác với kẻ nghèo” gợi lên hoàn cảnh khó khăn của hai mẹ con, cho thấy sự túng quẩn của họ, những điều khổ sở họ phải chịu đựng.
– Sự kết hợp các từ láy ào ào, đồm độp gợi lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên và đằng sau đó là hoàn cảnh đáng thương, thiếu thốn của hai mẹ con.
Câu 5 (1,0 điểm)
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình người trong cuộc sống.
+ Tình người tồn tại trong cuộc sống giúp xã hội trở nên văn minh hơn, tiến bộ hơn, giúp con người có một môi trường sống hòa bình.
+ Tình yêu thương giúp con người trở nên rộng lượng, lạc quan, yêu đời, bỏ qua cái tôi cá nhân hướng đến cái chung.
+ …
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật chị cỏ bò trong truyện “Cổ tích” ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm). Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) bày tỏ ý kiến của em về việc giới trẻ ngày nay cần phải rèn luyện lối sống tự lập.
Hướng dẫn giải:
II. PHẦN VIẾT
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích nhân vật chị cỏ bò trong truyện “Cổ tích”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Chị cỏ bò là nhân vật chính của câu chuyện.
+ Hoàn cảnh: Một người phụ nữ cứng tuổi cắt cỏ thuê cho mấy anh xe bò. Chị sống trong căn nhà tồi tàn, đơn sơ – một túp lều thưng vách cót, phủ mái giấy dầu, đứng tựa chân tòa nhà ba tầng nghễu nghện. Mỗi khi trời nổi mưa dông, từng cơn gió bấc ào ào lùa qua vách cót mỏng và những hạt sương sa đồm độp gõ buốt xuống mái giấy dầu. Về sau, khi bị mất nghề, chị đành lân la, van vỉ việc vặt hàng phố.
+ Dù hoàn cảnh khó khăn nhưng bên trong chị luôn tồn tại tình người ấm áp. Khi gặp bà cụ đáng thương, chị ới bà lại, bẻ đôi nắm cơm mời ăn. Hai con người cô đơn tìm thấy nhau trong cảnh ngộ chung. Chị đưa bà về sống cùng, chăm lo, yêu thương như mẹ. Họ cùng trải qua những ngày nghèo khó nhưng trong căn nhà tồi tàn như ấm áp hơn nhờ có tiếng nói cười.
+ Chị trân quý tình cảm của người mẹ. Chị yêu thương mẹ già và đau đớn tột cùng khi bà ra đi. Khi biết mẹ để lại cho chị mấy khâu nhẫn vàng chị đã bật khóc tức tưởi, vừa cảm nhận được tình yêu thương của mẹ và cũng vừa thương xót cho mẹ.
+ Nghệ thuật: Xây dựng tính cách nhân vật dựa trên những hành động, lời nói, cử chỉ. Tình huống gặp gỡ của hai mẹ con cũng góp phần xây dựng hình ảnh của chị cỏ bò.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Bày tỏ ý kiến của em về việc giới trẻ ngày nay cần phải rèn luyện lối sống tự lập.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích: Tính tự lập là sự tự ý thức học tập, làm việc, tạo dựng cuộc sống của mình mà không dựa dẫm hay phụ thuộc vào bất kì ai.
+ Biểu hiện:
++) Thể hiện qua ý thức chủ động trong cuộc sống của bản thân: tự đặt ra mục tiêu, xây dựng kế hoạch, sống có kỉ luật,...
++) Thể hiện qua những việc làm đơn giản như: chủ động hoàn thành bài tập về nhà, tự học, tự làm những việc giúp đỡ gia đình trong khả năng của bản thân,…
+ Thực trạng: Nhiều bạn trẻ còn dựa dẫm vào gia đình, đã quen với sự bao bọc của người thân; chưa nhận ra được ý nghĩa của tự lập; chưa có mục tiêu sống cho bản thân;… Nhưng bên cạnh đó một bộ phận giới trẻ cũng đã tự lập từ sớm, cố gắng hoàn thành những mục tiêu, xác định đúng phương hướng của tương lai, kiên trì với ước mơ. Họ đã thành công, càng ngày càng hoàn thiện bản thân. Điều này cho thấy rõ sự khác biệt giữa những người chưa nhận ra ý nghĩa, giá trị của lối sống tự lập và những bạn trẻ đã thành công.
+ Ý nghĩa của việc sống tự lập:
++) Tự trang bị, hình thành cho mình một khả năng quan sát, nhận thức, phân tích, đánh giá chính xác bản chất vấn đề trong chỉnh thể toàn vẹn, thấu đáo.
++) Tránh những sai lầm, phiến diện, chạy theo đám đông, theo tư duy bầy đàn có thể gây ra hậu quả đáng tiếc.
++) Hình thành cho mình quan điểm, lý tưởng sống, tư tưởng khoa học, khách quan, kiên định lập trường của bản thân, biết phản biện, đấu tranh chống lại những cách nhìn thiên lệch, giả tạo hoặc cực đoan, sai trái.
++) Bản thân chủ động, tích cực trong các hoạt động của cuộc sống, tự tin giải quyết mọi vấn đề hợp lý, tạo ra những mối quan hệ tốt đẹp, biết xử lý những vấn đề phát sinh nhanh nhạy, linh hoạt.
++) Bản thân có những hành động kịp thời, đúng đắn vì những điều tốt đẹp, tạo ra giá trị cho bản thân và xã hội, tự điều chỉnh và hoàn thiện mình.
+ Giải pháp:
++) Trau dồi kiến thức, hiểu biết về xã hội, nhận thức được vai trò của tự lập.
++) Xây dựng mục tiêu cho bản thân, lên kế hoạch để hoàn thành mục tiêu.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.