Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Đề thi số 8 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Quy tắc nào sau đây là không đúng về số oxi hóa?
Khí chlorine (Cl2) được sản xuất từ phản ứng giữa KMnO4 và HCl theo phương trình:
KMnO4 + HCl → MnCl2 + H2O + Cl2
Chlorine được ứng dụng trong sản xuất PVC, nước tẩy rửa, khử trùng và sản xuất các hợp chất hóa học khác.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Manganese trong KMnO4 bị khử từ +7 xuống +2. |
|
b) HCl vừa cung cấp H⁺ vừa là chất khử. |
|
c) Phản ứng làm dung dịch chuyển từ màu tím sang vàng lục. |
|
d) Tổng hệ số cân bằng của phương trình là 35. |
|
Nhiệt nhôm là phản ứng giữa nhôm và oxide sắt (Fe2O3) được sử dụng để tách sắt nguyên chất ra khỏi quặng. Tính khối lượng nhôm cần dùng để khử hoàn toàn 5,6 gam sắt từ oxide sắt (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: .
Phản ứng vôi tôi xảy ra khi hòa tan vôi sống (CaO) vào nước (H2O) theo phương trình hóa học sau:
CaO + H2O → Ca(OH)2 với ΔH = -63,7 kJ/mol
Phản ứng này được sử dụng rộng rãi trong xử lí nước, sản xuất vữa xây dựng và cải thiện độ pH của đất.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Phản ứng vôi tôi tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. |
|
b) Phản ứng vôi tôi diễn ra thuận lợi ở điều kiện thường. |
|
c) Năng lượng của hệ chất tham gia (vôi sống và nước) cao hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm (vôi tôi). |
|
d) Hòa tan 5,6 gam vôi trong nước tỏa ra 2,5 kJ nhiệt. |
|
Xét phản ứng sau:
SO2(g) + O2(g) → SO3(l)
Biết nhiệt tạo thành của SO2(g) là -296,8 kJ/mol và của SO3(l) là -441,0 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn (theo kJ/mol, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Trả lời: .
Xét phản ứng sau:
2Mg(s) + O2(g) → 2MgO(s) với ΔrH298o=−1204 kJ/mol
Nhiệt sinh ra khi đốt cháy 2,4 gam Mg theo phản ứng trên là
Nghiên cứu tốc độ trùng hợp của C4H6 thu được dữ liệu được cho trong bảng sau:
2C4H6 → C8H12
Thời gian (s) | [C4H6] (M) |
0 | 1,00.10-2 |
1600 | 1,00.10-2 |
3200 | 3,37.10-3 |
4800 | 2,53.10-3 |
6200 | 2,08.10-3 |
a) Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng trùng hợp C4H6 là vtb=21ΔtΔCC4H6. |
|
b) Đơn vị của tốc độ phản ứng trung bình là M/s. |
|
c) Tốc độ trung bình của phản ứng trong 1600 s đầu là lớn nhất. |
|
d) Giá trị tốc độ phản ứng trung bình giảm khi nồng độ C4H6 giảm. |
|
Trong ngành công nghiệp hạt nhân, chlorine trifluoride được sử dụng để điều chế uranium hexafluoride, một hợp chất dễ bay hơi được tách từ đồng vị của uranium. Chlorine trifluoride được điều chế bằng phản ứng sau:
Cl2(g)+3F2(g)→2ClF3
Tốc độ trung bình của sự mất đi Cl2 tương đương với biểu thức vtb=−x1ΔtΔCF2. Giá trị của x là bao nhiêu?
Trả lời: .
Khi xảy ra phản ứng hóa học, lượng chất đầu biến đổi như thế nào?
Để tăng tốc độ phản ứng giữa hai chất rắn, ta cần
Phản ứng nào dưới đây sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc thay đổi áp suất?
Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Bụi than dễ nổ khi gặp nguồn nhiệt là vì
Trong công nghiệp, khí chlorine được sản xuất chủ yếu từ nguồn nguyên liệu nào?
Hợp chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Cho 3,7185 lít khí H2 (đkc) tác dụng với 4,958 lít khí Cl2 (đkc) trong điều kiện có ánh sáng, thu được khí X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 34,44 gam kết tủa trắng. Tính hiệu suất của phản ứng (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Trả lời: .
Hòa tan hoàn toàn 8,19 gam NaCl vào dung dịch silver nitrate dư, thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Thành phần chính của gói hút ẩm là CaCl2 (calcium chloride). Với khả năng hút ẩm mạnh mẽ, CaCl2 giúp duy trì không gian khô ráo, bảo vệ thực phẩm, dược phẩm và thiết bị điện tử khỏi hư hại do ẩm mốc.
Phương trình hóa học xảy ra trong quá trình hút ẩm có thể biểu diễn như sau:
CaCl2(s)→Ca2+(aq)+2Cl−(aq) với ΔrH298o=−81,3 kJ/mol
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) CaCl2 có khả năng tan rất tốt trong nước. |
|
b) Phản ứng hòa tan CaCl2 trong nước thu nhiệt từ môi trường. |
|
c) Có thể dùng AgCl thay thế cho CaCl2 để làm túi hút ẩm. |
|
d) Có thể tái sử dụng gói hút ẩm bằng cách sấy khô muối CaCl2. |
|
Hòa tan hoàn toàn 19,95 gam Zn và ZnO trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, thu được 2,9748 L khí (đkc). Thành phần phần trăm của ZnO trong hỗn hợp ban đầu là
Nhiệt độ sôi của các halogen tăng dần từ fluorine đến iodine là do
Halogen nào sau đây có độ âm điện lớn nhất?
Đốt cháy hoàn toàn một mẩu dây sắt trong khí chlorine dư. Sau phản ứng thu được 42,12 gam chất rắn màu nâu đỏ. Khối lượng của mẩu dây sắt ban đầu là
Dung dịch halogen Y có màu nâu đỏ và bị mất màu khi phản ứng với alkene. Halogen Y là
Halogen phản ứng với kim loại tạo thành sản phẩm là
Hydrochloric acid (HCl) không tác dụng với chất nào dưới đây?
Muối nào dưới đây là không tan trong nước?
Hợp chất nào sau đây chứa nguyên tử halogen có cùng số oxi hóa với chlorine trong NaClO3?
Methane cháy trong oxygen giải phóng năng lượng là 890 kJ/mol. Phương trình phản ứng như sau:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Bảng dưới đây thể hiện năng lượng của các liên kết tham gia trong phản ứng.
Liên kết | Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
H-O | +460 |
O=O | +496 |
C-H | +410 |
C=O | ? |
Năng lượng của liên kết C=O là bao nhiêu kJ/mol?
Trả lời: .