Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Phần I. Trắc nghiệm (7 điểm) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Phương án nào sau đây nêu đúng đặc điểm của bài toán tìm kiếm?
Phương án nào dưới đây nêu đúng kết quả tìm kiếm của bài toán tìm các tuyến đường có thể di chuyển giữa hai điểm trên bản đồ?
Phương án nào sau đây nêu đúng kí hiệu độ phức tạp của hàm thời gian tuyến tính?
Phương án nào sau đây nêu đúng cách nhanh nhất để phát hiện lỗi cú pháp trong chương trình?
Phương án nào sau đây nêu đúng đặc điểm của chương trình thiết kế bằng phương pháp mô đun hóa?
Phương án nào sau đây nêu đúng đặc điểm của kiểu tổ chức dữ liệu dạng mảng (danh sách) một chiều?
Phương án nào dưới đây là ma trận có kích thước 2 hàng × 3 cột?




Phương án nào sau đây nêu đúng tên của kiểu dữ liệu có các node liên kết thông qua trường next?
Phương án nào sau đây là số lần cần thực hiện chia dãy khi áp dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm kiếm số -5 trong mảng (danh sách): [-7, 3, -5, 3, 1, -3, 6, -3, 0]?
Phương án nào sau đây là kết quả sau lần sắp xếp nổi bọt đầu tiên trên mảng (danh sách): [1, -2, 3, 8, 5, -3]?
Cho thuật toán được mô tả dưới dạng liệt kê các bước như sau:
Bước 1. Nhập vào danh sách A có n phần tử.
Bước 2. Tính S là tổng các số nguyên dương từ A[0] đến A[n-1].
Bước 3. Kiểm tra giá trị S có là số Amstrong.
Bước 3. Hiển thị S.
Phương án nào sau đây nêu đúng số bước cần thực hiện làm mịn dần?
Phương án nào dưới đây là lợi ích của phương pháp mô đun hóa khi làm việc trong một dự án nhóm lớn, và mỗi thành viên chịu trách nhiệm cho một chức năng cụ thể?
Cho chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình sau:
def find(A, x, n):
sum, found, i = 0, False, 1
while(i < n and not found):
if A[i] == x:
found = True
for i in range(0, i-1):
sum = sum + A[i]
return sum
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Điều kiện dừng vòng lặp while là: "Duyệt hết mảng (danh sách) nhưng không tìm thấy x trong mảng (danh sách) A". |
|
b) Bổ sung thêm câu lệnh break sau lệnh found = True để dừng quá trình tìm kiếm. |
|
c) Số lần lặp của câu lệnh for là 3 khi A = [1, 2, 0, 3, 6, 5, 3] và x = 3. |
|
d) Chương trình trả về giá trị sum = 11 khi A = [1, -1, 0, 2, 6, 3, 9, -2, 3, 7], x = 9. |
|
Cho chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình Python như sau:
1. A = [[1, -2, 3], [-2, -3, 0], [-1, 4, -2]]
2. for i in range(0, len(A)):
3. for j in range(1, len(A)):
4. temp = A[i][j]
5. A[i][j] = A[i][j-1]
6. A[i][j-1] = temp
7. print(A)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Chương trình cài đặt dựa trên thuật toán sắp xếp nổi bọt. |
|
b) Biến A có kiểu dữ liệu mảng hai chiều gồm 3 hàng và 3 cột. |
|
c) Khi muốn đếm số lần xuất hiện của -2 trong A, chỉ cần thay đổi khối lệnh nằm trong vòng lặp for tại dòng thứ 3. |
|
d) Kết quả hiển thị sau khi thực hiện chương trình là [[-2, 3, 1],[-3, 0, -2],[4, -2, -1]]. |
|
Giáo viên yêu cầu học sinh viết một chương trình để xử lí điểm của các học sinh trong một lớp học, chương trình cần có các chức năng sau:
- Nhập thông tin học sinh (tên, tuổi, điểm trung bình) từ một tệp có phần mở rộng là *.csv.
- Hàm calc(ds, n) trả về điểm trung bình của cả lớp từ điểm trung bình học tập của n học sinh, đồng thời hàm này cũng dùng để tính điểm trung bình cho một học sinh. Ví dụ, tính điểm cho một học sinh, cần viết phần gọi hàm là calc(ds = [8, 9, 9, 7], n = None).
- Hàm show(data, target) hiển thị danh sách theo ngưỡng điểm dựa trên giá trị của target.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Không cần tạo mô đun nhập dữ liệu từ tệp có trên máy tính. |
|
b) Nếu n là None trong hàm calc(ds, n), hàm sẽ tính điểm trung bình của học sinh đầu tiên. |
|
c) Khi tạo thêm chức năng sắp xếp danh sách học sinh theo điểm trung bình từ cao xuống thấp, cách thực hiện là sử dụng hàm sorted() của với một tham số làm khóa sắp xếp. |
|
d) Khi tìm kiếm học sinh theo tên, nhưng danh sách học sinh rất lớn (hàng ngàn học sinh), cần sắp xếp danh sách học sinh theo tên và sử dụng tìm kiếm tuần tự. |
|
Cho chương trình được viết bằng ngôn ngữ Python như sau:
A = [[1, 2, 6, -3], [2, 6, -1, 3], [1, -3, 2, 9]]
sum, L = 0, []
for i in range(3):
for j in range(3):
sum = sum/2 + A[i][j]
L.append(round(sum))
print(L)
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Biến A có kiểu dữ liệu mảng (danh sách) hai chiều. |
|
b) Nếu thay đổi hàm round(sum) thành int(sum), kết quả đầu ra không thay đổi. |
|
c) Kết quả sau khi thực hiện chương trình là [7, 3, 1]. |
|
d) Nếu thay đổi biểu thức cập nhật sum thành sum = sum ** 2 + A[i][j], phần tử có giá trị nhỏ nhất trả về là 16. |
|