Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Phần trắc nghiệm (7 điểm) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Ammonium sulfate (NH4)2SO4 là một loại phân bón quan trọng giúp cung cấp nguyên tố N và S, thúc đẩy sự phát triển và tăng năng suất cây trồng. Số oxi hóa của nitrogen trong (NH4)2SO4 là bao nhiêu?
Trả lời: .
Xét phản ứng sau:
aKMnO4 + bKI + H2O → xI2 + yMnO2 + zKOH
Giá trị của x, y và z trong phản ứng này lần lượt là
Nhiệt luyện thép chính là quá trình điều chế sắt từ quặng hematite bằng cách khử oxide của sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + xCO → yFe + zCO2
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Trong lò cao, CO đóng vai trò là chất oxi hóa. |
|
b) Cacbon (than cốc) vừa làm nhiên liệu vừa là chất khử trong lò cao. |
|
c) Phản ứng được cân bằng theo tỉ lệ mol 1 : 3 : 2 : 3 tương ứng với Fe2O3 : CO : Fe : CO2. |
|
d) Có thể thu được 160 kg sắt từ 0,2 tấn quặng hematite (chứa 80% Fe2O3 về khối lượng) với hiệu suất nhiệt luyện đạt 75%. |
|
Biến thiên enthalpy (ΔH) có giá trị âm đối với loại phản ứng nào sau đây?
Trong các quá trình sau, quá trình nào hấp thụ nhiệt từ môi trường?
Xét phản ứng sau:
SO2(g) + O2(g) → SO3(l)
Biết nhiệt tạo thành của SO2(g) là -296,8 kJ/mol và của SO3(l) là -441,0 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn (theo kJ/mol, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Trả lời: .
Trong ngành công nghiệp hạt nhân, chlorine trifluoride được sử dụng để điều chế uranium hexafluoride, một hợp chất dễ bay hơi được tách từ đồng vị của uranium. Chlorine trifluoride được điều chế bằng phản ứng sau:
Cl2(g)+3F2(g)→2ClF3
Tốc độ trung bình của sự mất đi Cl2 tương đương với biểu thức vtb=−x1ΔtΔCF2. Giá trị của x là bao nhiêu?
Trả lời: .
Xét phản ứng sau:
A+B→C+D
Nồng độ chất A ban đầu là [A] = 0,1573 M. Sau 1 phút, nồng độ chất A đo được là [A] = 0,1489 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên trong 1 phút đầu tiên là
Phản ứng nào sau đây diễn ra chậm nhất?
Một học sinh thực hiện hai thí nghiệm cho 3 gam Mg vào dung dịch HCl. Trong thí nghiệm 1, Mg tan hoàn toàn sau 3,2 phút còn thí nghiệm 2 mất 5,4 phút. Lý do nào sau đây có thể giải thích tại sao phản ứng trong thí nghiệm 1 diễn ra nhanh hơn?
Trường hợp nào sau đây có tốc độ phản ứng nhỏ nhất?
Cho bảng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các nguyên tố trong nhóm halogen như sau:
Đơn chất | Màu sắc | Nhiệt độ nóng chảy | Nhiệt độ sôi |
---|---|---|---|
F2 | Lục nhạt | -219,6 | -188,1 |
Cl2 | Vàng lục | -101,0 | -34,1 |
Br2 | Nâu đỏ | -7,3 | 59,2 |
I2 | Tím đen | 113,6 | 185,5 |
a) Fluorine (F2) và chlorine (Cl2) là chất khí ở nhiệt độ phòng. |
|
b) Ở 65 °C, bromine tồn tại ở trạng thái lỏng màu nâu đỏ. |
|
c) Iodine (I2) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các halogen do có khối lượng phân tử lớn. |
|
d) Có thể tách hỗn hợp khí Cl2 và Br2 bằng phương pháp hóa lỏng phân đoạn dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ sôi. |
|
Hòa tan 8,7 gam một mẫu quặng pyrolusite (chứa MnO2) vào dung dịch HCl dư, đun nóng. Dẫn toàn bộ khí chlorine sinh ra sau phản ứng vào dung dịch KI, thu được 11,92 gam muối KCl. Tính thành phần phần trăm của MnO2 trong mẫu quặng pyrolusite (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Trả lời: .
Hydrochloric acid (HCl) không tác dụng với chất nào dưới đây?
Trong tự nhiên, iodine được tìm thấy ở đâu?
Dãy halogen nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa?
Liên kết H-X trong halogen halide nào dưới đây là bền nhất?
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để nhận biết NaCl và NaNO3?