Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Phần trắc nghiệm (7 điểm) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Phương án nào sau đây cho thấy chăn nuôi có vai trò đối với ngành trồng trọt?
Giống bò nào sau đây có nguồn gốc từ các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên?
Người chăn nuôi nên cho vật nuôi non tiếp xúc với
Việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi có tác dụng
Khi chăm sóc gà trên ba tháng tuổi, người chăn nuôi nên
Khi dùng thuốc trị bệnh cho gà, người chăn nuôi cần
Thủy sản không có vai trò
Quy trình chuẩn bị ao nuôi cá không bao gồm công việc nào sau đây?
Nước lấy vào ao trước khi thả cá cần được
Phương án nào dưới đây là đúng khi miêu tả quy trình vận chuyển cá giống?
Khi thấy cá có hiện tượng bị ngạt, người nuôi cần phải
Hình thức thu toàn bộ cá trong ao có nhược điểm là
Trong ngành chăn nuôi gia súc, việc cải thiện giống bò để đạt năng suất cao và chất lượng tốt luôn là mục tiêu của người nuôi. Một trong những yếu tố then chốt giúp đạt được điều này chính là việc duy trì sức khỏe và khả năng sinh sản của bò đực giống. Không giống như các vật nuôi khác, bò đực giống đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt không chỉ về dinh dưỡng mà còn về môi trường sống, sức khỏe sinh sản và các yếu tố khác liên quan.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Bò đực giống cần được tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm đặc biệt là các bệnh sinh dục. |
|
b) Bò đực giống cần được nuôi dưỡng tốt, có thân hình to, béo. |
|
c) Phối giống cho bò đực giống cần được thực hiện đúng thời điểm, khi bò đực đạt độ tuổi và thể trạng phù hợp. |
|
d) Người nuôi cần kết hợp việc quản lí dinh dưỡng, theo dõi sức khỏe sinh sản và điều chỉnh mật độ nuôi hợp lí để giảm thiểu căng thẳng và tăng hiệu quả giao phối của bò. |
|
Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho cá. Mỗi loại cá có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy thuộc vào loài, độ tuổi, kích thước và giai đoạn phát triển. Việc cung cấp thức ăn phù hợp sẽ giúp cá phát triển nhanh chóng, khỏe mạnh và giảm nguy cơ mắc bệnh.
a) Thức ăn cho cá là thức ăn công nghiệp. |
|
b) Nhu cầu dinh dưỡng của các loài cá là giống nhau. |
|
c) Cá nên được cho ăn vào những giờ cố định trong ngày để giúp duy trì thói quen ăn uống. |
|
d) Việc cung cấp thức ăn có đầy đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết sẽ giúp cá phát triển hệ miễn dịch mạnh mẽ, chống lại các tác nhân gây bệnh. |
|
Nhiệt độ nước lí tưởng cho các loài cá khác nhau có sự khác biệt, nhưng thông thường, nhiệt độ nước trong ao nuôi cá nên được duy trì trong một khoảng nhất định để đảm bảo cá sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)a) Nhiệt độ thích hợp cho cá nước ngọt sinh trưởng là từ 10°C đến 15°C. |
|
b) Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ của nước là nhiệt kế. |
|
c) Khi nhiệt độ nước tăng lên, lượng oxy hòa tan trong nước sẽ tăng. |
|
d) Khi điều chỉnh nhiệt độ nước trong ao nuôi, nếu nhiệt độ vượt quá mức lí tưởng, người nuôi có thể giảm nhiệt độ ngay lập tức bằng cách thêm nước lạnh vào ao. |
|
Khi cá mắc bệnh, việc phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời là rất quan trọng để tránh tình trạng lây lan và giảm thiểu thiệt hại. Các bệnh ở cá có thể do vi khuẩn, virus, kí sinh trùng hoặc các yếu tố môi trường không phù hợp.
a) Vi khuẩn là một trong số các tác nhân gây bệnh cho cá. |
|
b) Việc tự ý sử dụng thuốc mà không có sự tư vấn của chuyên gia có thể gây hại cho cá và môi trường nuôi. |
|
c) Đối với các bệnh do kí sinh trùng gây ra, thuốc kháng sinh là phương pháp điều trị hiệu quả nhất. |
|
d) Sau khi điều trị bệnh, cần duy trì việc vệ sinh ao nuôi, thay nước định kì và kiểm tra các yếu tố môi trường để đảm bảo rằng cá không bị bệnh tái phát. |
|