Thành Nghiêm Gia

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Thành Nghiêm Gia
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

30 min = 0,5 h

10 min = \(\frac{1}{6}\)h

Độ dài quãng đường của đoạn lên dốc là \(\frac{60}{2}\cdot0.5\)=15 (km)

Độ dài quãng đường của đoạn dường bằng là \(60\cdot\frac{1}{6}\)=10 (km)

Độ dài quãng đường của đoạn xuống dốc là \(60\cdot1.5\cdot\frac{1}{6}\)=15 (km)

Độ dài toàn bộ cả cũng đường là \(15+10+15\)= 40 (km)

a) Tính chất: Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn, kích thước bằng vật, khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương.

b) Góc tạo bởi ảnh và mặt gương: Bằng 30° (do tính chất đối xứng qua mặt gương).

a. Mối quan hệ giữa biên độ và độ to:

Biên độ dao động của sóng âm càng lớn thì âm nghe thấy càng to (và ngược lại).

b. Mối quan hệ giữa tần số và độ cao:

Tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao (bổng); tần số càng nhỏ thì âm càng thấp (trầm).

Ví dụ: Tiếng gảy dây đàn guitar mỏng (dây số 1) dao động nhanh -> tần số cao -> nghe bổng; dây dày (dây số 6) dao động chậm -> tần số thấp -> nghe trầm.

Tính % khối lượng Nitrogen (%N):

Khối lượng của phân tử urea CO(NH2)2 = 60 amu -> %N = \(\frac{28}{60}\cdot100\)% ~ 46,67%

Khối lượng của phân tử ammonium nitrate NH4NO3 = 80 amu -> %N = \(\frac{28}{80}\cdot100\) = 35%

Khuyên chọn: Bác nông dân nên chọn Urea CO(NH2)2 vì có hàm lượng nitrogen cao nhất là 46,67%

So sánh: Nhiệt độ nóng chảy của NaCl cao hơn nhiều so với Cl2

Giải thích:

NaCl có liên kết ion bền vững (lực hút tĩnh điện giữa Na+và Cl- rất mạnh) nên cần nhiều nhiệt năng để phá vỡ.

Cl2 có liên kết cộng hóa trị tạo thành phân tử đơn giản, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.

Nguyên tử flourine có 9e -> có 2 lớp e và 7e lớp ngoài cùng -> flourine ở ô số 9, chu kì 2 và ở nhóm VIIA -> flourine là nguyên tố phi kim

a. Sơ đồ các giai đoạn ở người:

Hợp tử -> Phôi -> Thai nhi -> Trẻ sơ sinh -> Trẻ em -> Tuổi dậy thì -> Trưởng thành -> Người già.

b. Dấu hiệu nhận biết:

Sinh trưởng: Tăng về kích thước và khối lượng cơ thể (chiều cao, cân nặng).

Phát triển: Sự hoàn thiện chức năng các cơ quan, xuất hiện các đặc tính mới (ở tuổi dậy thì).

Để tằm trong chỗ kín và kín gió vì tằm là động vật biến nhiệt, nhạy cảm với nhiệt độ và ánh sáng mạnh. Giúp duy trì nhiệt độ ổn định, tránh gió lùa làm biến đổi nhiệt độ đột ngột làm tằm bị bệnh hoặc chết.

Mục đích: Để ong giúp thụ phấn cho hoa (tăng tỷ lệ đậu quả, nâng cao năng suất) đồng thời thu hoạch mật ong.

Sơ đồ vòng đời của muỗi: Trứng -> Bọ gậy (Ấu trùng) -> Lăng quăng (Nhộng) -> Muỗi trưởng thành.

Giai đoạn tiêu diệt hiệu quả nhất: Bọ gậy / Lăng quăng.

Giải thích: Chúng sống tập trung hoàn toàn trong nước, chưa thể bay nên rất dễ tiêu diệt diện rộng (đổ nước đọng, thả cá, dùng hóa chất) trước khi thành muỗi sinh sản.