

ĐÀO ĐỨC BÌNH
Giới thiệu về bản thân



































a) 4Al(r) + 3O2(k) → 2Al2O3(r) Δ H=−1676kJ/mol
b) Lượng nhiệt tỏa ra khi sử dụng 7,437 L khí O₂ là -185,43 kJ.
a) nhiều người hô hấp khiến oxi giảm -> phải thở nhanh hơn để lấy đủ oxy cho cơ thể
b) Tàn đóm đỏ sẽ nhận thêm oxy từ môi trường xung quanh và phản ứng oxy hóa diễn ra nhanh chóng, làm cho tàn đóm bùng lên, cháy mạnh hơn.
a) nSO2 = V/22,4 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
mFe = 0,15×56 = 8,4g
b) MFeSO4 = MFe+MS+4×MO = 56+32+4×16 = 152g/mo
mFeSO4 = 0,15×152 = 22,8g
1 4NH3 + 5O2 ---> 4NO + 6H2O
2 3Cu + 8HNO3 ---> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3 4Mg + 10HNO3 ----> 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
4 4Zn + 5H2SO4 ----> 4ZnSO4 + H2S + H2O
a) Cân bằng phương trình
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b) Số mol KMnO4 cần để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.
ΔrH0298=∑ΔfH0298(sp)−∑ΔfH0298(cđ)
= -542,83 + (-167,16) - (-795,0)
= 85,01 kJ/mol.
a. Fe0 + HN+5O3 Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O.
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 →→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.
b. KMn+7O4 + Fe+2SO4 + H2SO4 Fe2+3(SO4)3 + Mn+2SO4 + K2SO4 + H2O.
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 →→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.