

Nguyễn Minh Phúc
Giới thiệu về bản thân



































1. Sự thành lập nhà Hồ (1400)
a) Bối cảnh lịch sử
- Cuối thế kỷ XIV, nhà Trần suy yếu:
- Vua quan ăn chơi sa đọa, không lo cho dân.
- Đất nước loạn lạc, nông dân khổ cực, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra.
- Hồ Quý Ly – một đại thần có tài, nắm quyền lực trong triều đình.
b) Quá trình Hồ Quý Ly lên ngôi
- Năm 1399, Hồ Quý Ly phế truất vua Trần Thuận Tông, đưa con là Trần An làm vua.
- Năm 1400, Hồ Quý Ly ép nhường ngôi và chính thức lập ra nhà Hồ, lấy niên hiệu là Thánh Nguyên, đổi quốc hiệu từ Đại Việt thành Đại Ngu.
c) Chính sách của nhà Hồ sau khi thành lập
- Chú trọng xây dựng lực lượng quân sự, phòng thủ trước nguy cơ xâm lược từ phương Bắc.
- Tăng cường quyền lực, kiểm soát chặt chẽ bộ máy nhà nước.
Kết luận phần 1: Nhà Hồ ra đời trong bối cảnh nhà Trần suy yếu, Hồ Quý Ly có công lật đổ triều Trần nhưng cũng gây nhiều tranh cãi vì sự thay đổi triều đại đột ngột.
2. Cải cách của Hồ Quý Ly
a) Mục đích cải cách
- Ổn định đất nước, tăng cường sức mạnh quốc gia.
- Giải quyết khủng hoảng kinh tế, xã hội cuối thời Trần.
b) Nội dung các cải cách chính
- Cải cách về chính trị
- Tổ chức lại bộ máy nhà nước theo hướng tập trung quyền lực vào vua.
- Giảm quyền lực của quý tộc nhà Trần, bổ sung quan lại có năng lực.
- Cải cách về kinh tế
- Chính sách hạn điền, hạn nô: Giảm quyền lực địa chủ, lấy lại ruộng đất chia cho dân nghèo.
- Phát hành tiền giấy: Hạn chế dùng tiền đồng để tránh lạm phát, nhưng không thành công do dân chưa quen.
- Chính sách thuế: Tăng thuế ruộng đất và thương mại để tăng nguồn thu cho nhà nước.
- Cải cách về xã hội
- Ban hành luật pháp nghiêm minh để trừng trị tham nhũng.
- Giảm số lượng người làm quan để tiết kiệm ngân sách.
- Cải cách về quân sự
- Xây thành Đồ Bàn (Thanh Hóa) để phòng thủ.
- Quân đội được tổ chức lại, tăng cường luyện tập, chuẩn bị chiến tranh chống quân Minh.
c) Kết quả và đánh giá
Ưu điểm:
- Các cải cách của Hồ Quý Ly có ý nghĩa tiến bộ, giúp đất nước mạnh hơn.
- Chính sách kinh tế, quân sự thể hiện tầm nhìn xa của ông.
Hạn chế:
- Thực hiện quá nhanh, chưa được lòng dân.
- Tiền giấy gây khó khăn vì dân không quen.
- Sự phản đối từ tầng lớp quý tộc và nhân dân khiến triều đại không bền vững.
Kết luận phần 2: Hồ Quý Ly là một nhà cải cách táo bạo, nhưng do thực hiện vội vàng và thiếu sự ủng hộ từ nhân dân, các cải cách không mang lại hiệu quả lâu dài.
Bạn xem tham khảo nha, đây chỉ là ý kiến cá nhân của mình nên nếu bạn cần sử dụng thì chọn lọc, cân nhắc ký nha
Dàn ý bài văn trả lời câu hỏi: "Thế nào là lối sống giản dị?"
I. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: Lối sống giản dị là một phẩm chất đáng quý trong cuộc sống.
- Khẳng định vai trò quan trọng của lối sống giản dị đối với con người.
II. Thân bài
1. Giải thích khái niệm lối sống giản dị
- Giản dị là cách sống không xa hoa, cầu kỳ, không khoe khoang, phô trương.
- Thể hiện qua cách ăn mặc, lời nói, hành động và suy nghĩ của con người.
2. Biểu hiện của lối sống giản dị
- Trang phục: Gọn gàng, phù hợp với hoàn cảnh, không chạy theo xu hướng xa xỉ.
- Lời nói: Chân thành, dễ hiểu, không phô trương hay nói quá.
- Hành động: Tự nhiên, chân thành, không màu mè, không khoa trương.
- Lối sống: Tiết kiệm, biết trân trọng giá trị của lao động, không xa hoa, lãng phí.
3. Ý nghĩa của lối sống giản dị
- Giúp con người sống thanh thản, hạnh phúc, không bị cuốn vào những ham muốn vật chất không cần thiết.
- Được mọi người yêu quý, tôn trọng.
- Góp phần xây dựng một xã hội lành mạnh, văn minh.
- Tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
4. Những tấm gương tiêu biểu về lối sống giản dị
- Bác Hồ – Người lãnh tụ vĩ đại nhưng luôn giữ lối sống đơn giản, mộc mạc.
- Những người lao động bình dị – Sống chân thật, không chạy theo vật chất nhưng vẫn hạnh phúc.
5. Phê phán lối sống xa hoa, phô trương
- Một số người thích khoe khoang, sống xa xỉ nhưng không có giá trị thực sự.
- Hậu quả: Dẫn đến lối sống thực dụng, đua đòi, lãng phí tài nguyên.
III. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của lối sống giản dị.
- Bài học: Mỗi người cần rèn luyện lối sống giản dị để trở thành người có ích cho xã hội.
Chúng ta cần tìm giá trị của biểu thức:
\(\frac{a^{2} + b^{2}}{a b}\)
khi \(a , b\) là các số nguyên dương sao cho \(a^{2} + b^{2}\) chia hết cho \(a b\), tức là biểu thức này phải là một số nguyên.
Bước 1: Viết lại biểu thức
\(\frac{a^{2} + b^{2}}{a b} = \frac{a^{2}}{a b} + \frac{b^{2}}{a b} = \frac{a}{b} + \frac{b}{a}\)
Ta đặt \(x = \frac{a}{b} + \frac{b}{a}\), trong đó \(x\) phải là một số nguyên.
Bước 2: Định nghĩa \(x\)
Ta biết rằng bất đẳng thức AM-GM cho ta:
\(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \geq 2\)
Do \(x\) là số nguyên dương, giá trị nhỏ nhất của \(x\) là 2.
Bước 3: Tìm các giá trị hợp lệ
Ta xét trường hợp nhỏ nhất:
\(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} = 2\)
Điều kiện này chỉ xảy ra khi \(a = b\). Thay vào biểu thức:
\(\frac{a^{2} + a^{2}}{a^{2}} = \frac{2 a^{2}}{a^{2}} = 2\)
Kết luận:
Vì bài toán yêu cầu \(\frac{a^{2} + b^{2}}{a b}\) là một số nguyên, giá trị hợp lệ duy nhất là 2.
Vậy thương của phép chia luôn bằng 2.
a. Sự phân bố dân cư trên thế giới
Dân cư trên thế giới không phân bố đồng đều mà có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực:
- Khu vực đông dân: Dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng có điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế, như:
- Các đồng bằng châu Á (Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á) – đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam...
- Tây Âu và một số khu vực ở Bắc Mỹ (bờ Đông Hoa Kỳ).
- Các vùng ven biển, đồng bằng phù sa, nơi có khí hậu ôn hòa và đất đai màu mỡ.
- Khu vực thưa dân: Dân cư rất thưa thớt ở những vùng có điều kiện sống khắc nghiệt như:
- Sa mạc Sahara (châu Phi), sa mạc Gobi (châu Á).
- Rừng rậm Amazon (Nam Mỹ).
- Các vùng cực (Bắc Cực, Nam Cực).
- Những khu vực núi cao hiểm trở như Tây Tạng, dãy Andes, dãy Himalaya.
- Xu hướng dịch chuyển: Dân cư có xu hướng di chuyển từ nông thôn ra thành thị, từ các nước nghèo sang các nước giàu để tìm kiếm cơ hội việc làm và điều kiện sống tốt hơn.
b. Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh
Sự gia tăng dân số quá nhanh gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống, sản xuất và môi trường:
- Về đời sống:
- Chất lượng cuộc sống giảm sút do thiếu hụt lương thực, nước sạch, nhà ở.
- Dịch vụ y tế, giáo dục quá tải, không đáp ứng đủ nhu cầu.
- Tỷ lệ thất nghiệp cao, mức sống của người dân bị ảnh hưởng.
- Về sản xuất:
- Áp lực lên tài nguyên thiên nhiên, đất canh tác bị thu hẹp do mở rộng khu dân cư.
- Thiếu nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế do phải chi tiêu nhiều cho phúc lợi xã hội.
- Lực lượng lao động lớn nhưng trình độ thấp, gây khó khăn trong hiện đại hóa sản xuất.
- Về môi trường:
- Khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên (rừng, nước, khoáng sản...).
- Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do chất thải từ con người và công nghiệp.
- Biến đổi khí hậu do nạn phá rừng, ô nhiễm không khí và nước.
\(1+1=2\)
"Yếm": Danh từ
"thâm": Tính từ
"trảy": Động từ
Bạn không nói rõ là bài văn hay đoạn văn nên mình sẽ làm cả hai, bạn cần cái nào thì bạn tham khảo nhé
BÀI VĂN
Trong suốt những năm đi học, tôi luôn cố gắng học tập chăm chỉ và đạt được kết quả tốt. Nhưng có một lần, tôi đã trải qua một kỷ niệm buồn mà đến giờ vẫn không thể quên – đó là lần đầu tiên tôi bị điểm kém trong bài kiểm tra Toán.
Hôm đó, khi thầy giáo trả bài kiểm tra, tôi hồi hộp mở bài thi của mình. Nhưng ngay khi nhìn thấy con số đỏ chói trên trang giấy, tim tôi như thắt lại – tôi chỉ đạt 4 điểm. Tôi không tin vào mắt mình. Cả lớp xôn xao, một vài bạn quay sang hỏi tôi: "Sao cậu lại bị điểm thấp thế?" Tôi không biết trả lời thế nào, chỉ cúi mặt xuống bàn.
Trên đường về nhà, tôi thấy lòng nặng trĩu. Tôi sợ bố mẹ sẽ thất vọng về mình, sợ rằng mình không còn là niềm tự hào của gia đình nữa. Khi về đến nhà, tôi đưa bài kiểm tra cho mẹ. Mẹ nhìn tôi, không la mắng mà chỉ nhẹ nhàng hỏi: "Con đã cố gắng hết sức chưa?" Tôi bật khóc và thú nhận rằng mình đã chủ quan, không ôn tập kỹ trước bài kiểm tra.
Sau lần đó, tôi tự nhủ phải nỗ lực nhiều hơn để không lặp lại sai lầm. Trải nghiệm buồn này giúp tôi hiểu rằng thất bại không đáng sợ, quan trọng là biết đứng dậy và cố gắng hơn sau mỗi lần vấp ngã.
ĐOẠN VĂN
Lần đầu tiên bị điểm kém là một trải nghiệm buồn mà tôi không thể quên. Hôm đó, khi thầy giáo trả bài kiểm tra Toán, tôi hồi hộp mở bài ra và sững sờ khi thấy con số 4 đỏ chói trên trang giấy. Cảm giác thất vọng và xấu hổ tràn ngập trong lòng, tôi cúi mặt xuống bàn, không dám nhìn ai. Trên đường về nhà, tôi lo lắng không biết bố mẹ sẽ phản ứng thế nào. Khi đưa bài kiểm tra cho mẹ, tôi ngạc nhiên vì mẹ không la mắng mà chỉ nhẹ nhàng hỏi: "Con đã cố gắng hết sức chưa?" Lúc đó, tôi nhận ra lỗi của mình là đã chủ quan, không ôn tập kỹ trước kỳ kiểm tra. Từ lần đó, tôi tự nhủ phải cố gắng hơn để không lặp lại sai lầm. Trải nghiệm buồn này giúp tôi hiểu rằng thất bại không đáng sợ, quan trọng là biết đứng dậy và nỗ lực hơn sau mỗi lần vấp ngã.
My favorite movie is Titanic. It is a romantic and tragic story about Jack and Rose, two people from different social classes who fall in love on the famous Titanic ship. The movie has beautiful scenes and emotional moments. I like it because it shows love, courage, and sacrifice.
Sự chăm chỉ và cần cù là những đức tính quan trọng, giúp con người đạt được thành công và tạo ra giá trị trong cuộc sống. Không ai sinh ra đã giỏi giang hay thành công ngay lập tức, mà mọi thành quả đều đến từ quá trình rèn luyện, cố gắng không ngừng. Những người chăm chỉ luôn sẵn sàng đối mặt với thử thách, kiên trì vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu của mình. Họ không chỉ nâng cao năng lực bản thân mà còn góp phần xây dựng một xã hội phát triển và tiến bộ. Chăm chỉ không chỉ mang lại kết quả tốt đẹp trong học tập, công việc mà còn giúp con người rèn luyện phẩm chất kiên nhẫn, bền bỉ. Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện cho mình tinh thần chăm chỉ, cần cù để hướng tới một tương lai tươi sáng hơn.
Câu a: Chứng minh 4 điểm \(M , A , O , C\) cùng thuộc một đường tròn
Ta cần chứng minh \(M , A , O , C\) cùng thuộc một đường tròn, tức là tứ giác \(M A O C\) nội tiếp.
- Vì \(M\) là giao điểm của hai tiếp tuyến \(M A\) và \(M C\), nên \(M A = M C\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
- Góc \(\angle O A C\) là góc nội tiếp chắn cung \(O C\) trên nửa đường tròn, nên \(\angle O A C = 90^{\circ}\).
- Tương tự, \(\angle O C A = 90^{\circ}\).
- Xét tứ giác \(M A O C\), ta có: \(\angle O A C + \angle O M C = 90^{\circ} + 90^{\circ} = 180^{\circ} .\) Điều này chứng minh tứ giác \(M A O C\) nội tiếp đường tròn.
Câu b: Chứng minh \(\triangle O A H sim \triangle O M A\) và đẳng thức \(O M \cdot O B = O H \cdot O M\)
1. Chứng minh \(\triangle O A H sim \triangle O M A\)
- Do \(M A O C\) nội tiếp, ta có \(\angle O M A = \angle O C A\).
- Ta cũng có \(\angle O A H = \angle O C A\) (do \(H\) nằm trên \(A C\) và \(\angle O C A\) là góc nội tiếp chắn cung \(O A\)).
- Suy ra \(\triangle O A H sim \triangle O M A\) (g.g).
2. Chứng minh \(O M \cdot O B = O H \cdot O M\)
- Từ \(\triangle O A H sim \triangle O M A\), ta có: \(\frac{O A}{O H} = \frac{O M}{O A} \Rightarrow O A^{2} = O H \cdot O M .\)
- Mặt khác, do \(O\) là trung điểm của \(A B\), ta có \(O A = O B\), nên: \(O B^{2} = O H \cdot O M .\) Do đó, \(O B^{2} = O H \cdot O M .\)
Câu c: Chứng minh \(\angle A B K = \angle A F K\) và \(B K \bot H B\)
1. Chứng minh \(\angle A B K = \angle A F K\)
- Do \(F\) nằm trên đường thẳng \(M O\), nên \(K F\) là đường cao kẻ từ \(F\) xuống \(A B\), tức là \(K F \bot A B\).
- Gọi \(K^{'}\) là giao điểm của \(K F\) với \(A B\).
- Ta có \(\triangle A F B sim \triangle A K F\) theo góc chung \(\angle A F B\).
- Suy ra \(\angle A B K = \angle A F K\).
2. Chứng minh \(B K \bot H B\)
- Do \(B K\) là hình chiếu vuông góc của \(F\) trên \(A B\), tức là \(B K \bot A B\).
- Mặt khác, \(H\) nằm trên \(M O\) và \(M O\) vuông góc với tiếp tuyến \(M A\), nên \(H B\) cũng vuông góc với \(B K\).
- Vậy ta có \(B K \bot H B\).