Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Phần tự luận (3 điểm) SVIP
Viết phản ứng của các aldehyde có công thức phân tử là C5H10O với NaBH4.
Hướng dẫn giải:
\(CH_3CH_2CH_2CH_2CHO\overset{NaBH_4}{\rarr}CH_3CH_2CH_2CH_2CH_2OH\)
\(CH_3CH_2CH\left(CH_3\right)CHO\overset{NaBH_4}{\rarr}CH_3CH_2CH\left(CH_3\right)CH_2OH\)
\(CH_3CH\left(CH_3\right)CH_2CHO\overset{NaBH_4}{\rarr}CH_3CH\left(CH_3\right)CH_2CH_2OH\)
\(CH_3C\left(CH_3\right)_2CHO\overset{NaBH_4}{\rarr}CH_3C\left(CH_3\right)_2CH_2OH\)
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra một số khuyến cáo liên quan đến việc tiêu thụ cồn để giảm thiểu tác hại đến sức khỏe. WHO định nghĩa một đơn vị uống chuẩn (ly tiêu chuẩn) chứa khoảng 10 gam cồn nguyên chất (ethanol). Mức tiêu thụ cồn an toàn cho nam giới được khuyến nghị là không vượt quá 2 đơn vị uống chuẩn mỗi ngày và không quá 14 đơn vị uống chuẩn mỗi tuần. Vậy, mỗi ngày một nam giới có thể uống tối đa bao nhiêu lít rượu mà không vượt quá mức tiêu thụ an toàn? Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml và độ cồn của loại rượu trên là 36%.
Hướng dẫn giải:
2 đơn vị uống chuẩn ứng với số gam cồn nguyên chất là 2.10 = 20 gam.
Thể tích ethanol:
\(V_{C_2H_5OH}=\frac{m}{D}=\frac{20}{0,8}=25\) mL
Nếu dùng loại rượu có độ cồn 36% thì thể tích tương ứng của loại này để chứa 2 đơn vị cồn:
\(V_{rượu}=\frac{25.100}{36}=69,4\) mL
Vậy thể tích rượu 36% tương ứng với 2 đơn vị cồn là 69,4 mL.
Isoamyl acetate là một ester có mùi hương ngọt ngào, dễ chịu tương tự mùi chuối chín nên được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm, nước hoa và mỹ phẩm. Để điều chế isoamylic acetate, người ta trộn 2,2 gam isoamylic alcohol với 2,2 gam acetic acid, thêm 10 ml H2SO4 đặc rồi tiến hành phản ứng ester hóa. Sau phản ứng, thu được m gam ester. Biết isoamylic có công thức hóa học như sau:
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính giá trị của m, biết hiệu suất của phản ứng ester hóa là 70%.
Hướng dẫn giải:
a. Phương trình phản ứng:
\(CH_3COOH+\left(CH_3\right)_2CHCH_2CH_2OH\overset{H_2SO_{4đ,}t^{o}}{\rightleftharpoons}CH_3COOCH_2CH_2CH\left(CH_3\right)_2+H_2O\)
Số mol isoamylic alcohol:
\(n_{\left(CH_3\right)_2CHCH_2CH_2OH}=\frac{2,2}{88}=0,025\) mol
Số mol acetic acid:
\(n_{CH_3COOH}=\frac{2,2}{60}=0,037\) mol
Vì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1 : 1, nisoamylic acohol < nacetic acid nên ta tính khối lượng ester tạo ra theo số mol của isoamylic acid.
Theo phương trình phản ứng:
\(n_{ester}=n_{alcohol}=0,025\) mol
Hiệu suất phản ứng là 70% nên khối lượng ester thu được thực tế:
\(m_{ester}=n_{ester}.M_{ester}=0,025.130.70\%=2,275\) gam.