Viết phản ứng của các aldehyde có công thức phân tử là C5<...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 4

Aldehyde có công thức phân tử C₅H₁₀O, ví dụ như pentanal (C₅H₁₀O), khi phản ứng với natri borohydride (NaBH₄) sẽ xảy ra phản ứng khử. Trong phản ứng này, NaBH₄ sẽ cung cấp hydro (H⁻) để khử nhóm aldehyde (-CHO) thành nhóm alcol (-CH₂OH).

Phản ứng tổng quát là:

R-CHO + NaBH₄ → R-CH₂OH + NaBO₂ (hoặc NaBH₃O)

Trong đó:

  • R-CHO là aldehyde (ví dụ như pentanal).
  • NaBH₄ là natri borohydride.
  • R-CH₂OH là sản phẩm alcol (pentanol nếu là pentanal).

Ví dụ cụ thể với pentanal (C₅H₁₀O):

CH₃(CH₂)₃CHO + NaBH₄ → CH₃(CH₂)₃CH₂OH

Ở đây, pentanal (CH₃(CH₂)₃CHO) phản ứng với NaBH₄ để tạo ra pentanol (CH₃(CH₂)₃CH₂OH).

Tóm lại, phản ứng của aldehyde C₅H₁₀O với NaBH₄ là phản ứng khử, chuyển aldehyde thành alcol.

Để viết phản ứng của các aldehyde có công thức phân tử là C5H10O với NaBH4, ta cần xác định các aldehyde có thể có với công thức này, sau đó viết phản ứng khử của chúng với NaBH4.

1. Xác định các aldehyde có công thức C5H10O:

Các aldehyde có công thức C5H10O có thể là:

  • Pentan-1-al (CH3CH2CH2CH2CHO)
  • 2-methylbutanal (CH3CH2CH(CH3)CHO)
  • 3-methylbutanal ((CH3)2CHCH2CHO)
  • 2,2-dimethylpropanal ((CH3)3CCHO)

2. Phản ứng khử aldehyde bằng NaBH4:

NaBH4 là một chất khử yếu, nó có thể khử aldehyde thành alcohol bậc nhất. Phản ứng tổng quát như sau:

\(R - C H O + N a B H_{4} + H_{2} O \rightarrow R - C H_{2} O H + N a O H + B \left(\right. O H \left.\right)_{3}\)

Trong đó R là gốc alkyl.

3. Viết các phản ứng cụ thể:

  • Pentan-1-al:\(C H_{3} C H_{2} C H_{2} C H_{2} C H O + N a B H_{4} + H_{2} O \rightarrow C H_{3} C H_{2} C H_{2} C H_{2} C H_{2} O H + N a O H + B \left(\right. O H \left.\right)_{3}\)Sản phẩm: Pentan-1-ol
  • 2-methylbutanal:\(C H_{3} C H_{2} C H \left(\right. C H_{3} \left.\right) C H O + N a B H_{4} + H_{2} O \rightarrow C H_{3} C H_{2} C H \left(\right. C H_{3} \left.\right) C H_{2} O H + N a O H + B \left(\right. O H \left.\right)_{3}\)Sản phẩm: 2-methylbutan-1-ol
  • 3-methylbutanal:\(\left(\right. C H_{3} \left.\right)_{2} C H C H_{2} C H O + N a B H_{4} + H_{2} O \rightarrow \left(\right. C H_{3} \left.\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H + N a O H + B \left(\right. O H \left.\right)_{3}\)Sản phẩm: 3-methylbutan-1-ol
  • 2,2-dimethylpropanal:\(\left(\right. C H_{3} \left.\right)_{3} C C H O + N a B H_{4} + H_{2} O \rightarrow \left(\right. C H_{3} \left.\right)_{3} C C H_{2} O H + N a O H + B \left(\right. O H \left.\right)_{3}\)Sản phẩm: 2,2-dimethylpropan-1-ol
  • tick cho tuiiiiii
22 tháng 4 2017

CTCT của các chất :
CH2Cl2 : Сl-СН2 -Cl
C2H4O2 : CH3– COOH ; HO-CH2 – CHO ; H – COO – CH3
C2H4Cl2 : CH3 -CHCl2 ; Сl-СН2 -CH2 -Cl

22 tháng 4 2017

Lấy ở bài 2 nhs :)

22 tháng 4 2017

Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu ankin đồng phân của nhau ?

A. 3 B. 4 C.2 D.5

22 tháng 4 2017

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

22 tháng 4 2017

Đáp án A

C6H10O4 còn có thể viết (C3H5O2)2

22 tháng 4 2017

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

22 tháng 4 2017

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11

Bài 2. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dd: HNO3;NaOH;(NH4)2SO4;K2CO3và CaCl2. Bài 3. Bằng phương pháp hóa học, hãy chứng tỏ sự có mặt của các ion sau trong dd. a.NH4+; Fe3+ và NO3-. b.NH4+; PO43-và NO3-. Bài 4. Nhận biết các khí chứa trong các lọ mất nhãn sau: a.N2, Cl2, CO2, SO2. b.CO, CO2, N2, NH3. c.NH3, H2, SO2 , NO.Bài 1. Trộn 3 lit NO...
Đọc tiếp

Bài 2. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dd: HNO3;NaOH;(NH4)2SO4;K2CO3và CaCl2.

Bài 3. Bằng phương pháp hóa học, hãy chứng tỏ sự có mặt của các ion sau trong dd.

a.NH4+; Fe3+ và NO3-.

b.NH4+; PO43-và NO3-.

Bài 4. Nhận biết các khí chứa trong các lọ mất nhãn sau:

a.N2, Cl2, CO2, SO2.

b.CO, CO2, N2, NH3.

c.NH3, H2, SO2 , NO.

Bài 1. Trộn 3 lit NO với 10 không khí.Tính thể tích NO2 tạo thành và thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn,oxi chiếm 1/5 thể tích không khí, các khí đo ở đktc.

Bài 2. Dẫn 1lít hỗn hợp NH3 và O2, có tỉ lệ 1:1 về số mol đi qua ống đựng xúc tác Pt nung nóng. Khí nào không phản ứng hết còn thừa bao nhiêu lít ?( thể tích các khí đo ở cùng điều kiện )

 

Bài 3. Hỗn hợp N2 và H2 có tỉ lệ số mol là 1:3 được lấy vào bình phản ứng có diện tích 20 l. áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 372 at và nhiệt độ là 427 0c,

  1. Tính số mol N­2 và H­2 có lúc đầu.
  2. Tính số mol các khí trong hỗn hợp sau phản ứng biết hiệu suất của phản ứng là 20 %.
  3. Tính áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng biết nhiệt độ trong bình đươc giữ không đổi

    Bài 1. Cho 1,5 l NH3( đktc) đi qua ống đựng CuO nung nóng thu được một chất rắn X.

  4. Viết phương trình phản ứng giữa CuO và NH3 biết trong phản ứng số OXH của N tăng lên bàng 0.
  5. Tính lượng CuO đã bị khử.
  6. Tính V HCl 2M đủ để tác dụng với
  7. .Bài 3. Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4)2 1M đun nóng nóng nhẹ. Tính số mol và số lít chất khí bay ra ở đktc (ĐS 0,1 mol; 2,24 l)
1
25 tháng 10 2016

Mong các bạn giúp mình nhabanhqua

22 tháng 4 2017

Giải bài tập Hóa học 11 | Để học tốt hóa học 11